TÓM TẮT
Nguyên tắc chung – Ung thư dạ dày là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh có sự khác biệt đáng kể tùy theo khu vực địa lý (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới).
Các phương pháp tầm soát – Hai phương pháp chính để tầm soát ung thư dạ dày là chụp X-quang cản quang và nội soi tiêu hóa trên. Mặc dù nội soi và chụp X-quang cản quang chưa được so sánh trực tiếp, nhưng các nghiên cứu cho thấy cả hai phương pháp đều có độ đặc hiệu tương đương, trong đó nội soi có độ nhạy cao hơn trong tầm soát ung thư dạ dày. Mặc dù một số phương pháp tầm soát ung thư dạ dày hoặc các tổn thương tiền ung thư khác đã được đề xuất, nhưng hiện có rất ít dữ liệu hỗ trợ việc triển khai (Xem ‘Các phương pháp tầm soát’ và ‘Giá trị của xét nghiệm’ ở dưới).
Hiệu quả chưa rõ ràng của tầm soát – Việc tầm soát ung thư dạ dày vẫn còn gây tranh cãi, ngay cả ở những vùng có tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao. Mặc dù tầm soát có thể mang lại hiệu quả về chi phí đối với các nhóm nguy cơ cao, nhưng hiện chưa rõ liệu phương pháp này có cải thiện kết quả lâm sàng, chẳng hạn như giảm tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày hay không. Hiện chưa có dữ liệu từ các thử nghiệm ngẫu nhiên đánh giá hiệu quả của tầm soát trong việc giảm tỷ lệ mắc mới hoặc tử vong do ung thư dạ dày. Một số nghiên cứu quan sát cho thấy tầm soát góp phần phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm và làm giảm tỷ lệ tử vong chung (Xem ‘Lợi ích tiềm năng’ ở dưới).
Nguy cơ khi tầm soát – Những nguy cơ quan trọng nhất khi tầm soát ung thư dạ dày bao gồm chẩn đoán quá mức và kết quả dương tính giả, kéo theo các rủi ro từ các xét nghiệm chuyên sâu và những biến chứng tiềm tàng. Các nguy cơ khác bao gồm kết quả âm tính giả và hiếm gặp hơn là các biến chứng thủ thuật trong quá trình nội soi tiêu hóa trên hoặc chụp X-quang cản quang (Xem ‘Tác hại tiềm tàng’ ở dưới).
Chiến lược tầm soát – Chiến lược tầm soát thay đổi tùy theo tỷ lệ mắc bệnh đặc hữu của từng khu vực (Xem ‘Chiến lược tầm soát’ ở dưới).
Tầm soát cộng đồng tại các vùng có tỷ lệ ung thư dạ dày cao – Tầm soát cộng đồng hoặc tầm soát diện rộng đã được triển khai tại một số quốc gia có tỷ lệ ung thư dạ dày cao (ví dụ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Venezuela và Chile). Đáng chú ý, hiện chưa có dữ liệu từ các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên chứng minh rằng tầm soát ung thư dạ dày làm giảm tỷ lệ tử vong liên quan đến ung thư ở các quần thể này (Xem ‘Tầm soát cộng đồng tại các vùng có tỷ lệ ung thư dạ dày cao’ ở dưới).
Tầm soát các nhóm nguy cơ cao tại vùng có tỷ lệ ung thư dạ dày thấp – Tại những vùng có tỷ lệ ung thư dạ dày thấp, việc tầm soát bằng nội soi tiêu hóa trên nên được chỉ định cho các nhóm đối tượng cụ thể có nguy cơ cao. Đối với một số nhóm cá nhân có nguy cơ tăng cao, chúng tôi đề xuất tầm soát bằng nội soi tiêu hóa trên thay vì không tầm soát (Khuyến cáo 2C). Các nhóm này bao gồm:
- Người nhập cư thế hệ thứ nhất từ các vùng có tỷ lệ ung thư dạ dày từ trung bình đến cao.
- Người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dày (hàng trực hệ thứ nhất) mà không có hội chứng ung thư di truyền đã biết.
Cơ sở của việc tầm soát ở những bệnh nhân này dựa trên bằng chứng gián tiếp từ các nghiên cứu quan sát về các chương trình tầm soát tại những quốc gia có tỷ lệ hiện mắc cao và sự đồng thuận của các chuyên gia. Vì hiệu quả của tầm soát trong việc giảm tử vong liên quan đến ung thư vẫn chưa chắc chắn, chúng tôi thảo luận về các lợi ích và nguy cơ tiềm tàng, từ đó cá thể hóa quyết định tầm soát cho từng bệnh nhân (Xem ‘Tầm soát chọn lọc các nhóm nguy cơ cao tại vùng có tỷ lệ ung thư dạ dày thấp’ ở dưới).
Các khuyến nghị tầm soát cho những đối tượng tăng nguy cơ khác được thảo luận riêng, bao gồm bệnh nhân mắc các hội chứng đa polyp đường tiêu hóa di truyền, các hội chứng ung thư di truyền liên quan đến sự phát triển của ung thư dạ dày, u tuyến dạ dày, thiếu máu ác tính hoặc chuyển sản ruột dạ dày (Xem ‘Các hội chứng di truyền’ và ‘Các tình trạng khác’ ở dưới).
Vai trò của tầm soát ung thư dạ dày ở bệnh nhân nhiễm H. pylori – Chúng tôi không chỉ định tầm soát ung thư dạ dày cho bệnh nhân đang nhiễm hoặc từng nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori) do thiếu bằng chứng mạnh mẽ về hiệu quả của việc tầm soát trên quần thể này (Xem ‘Vai trò của tầm soát ung thư dạ dày ở bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori là gì?’ ở dưới).
Tuy nhiên, một số chuyên gia khác vẫn thực hiện tầm soát bằng nội soi tiêu hóa trên đối với nhóm bệnh nhân nhiễm H. pylori mạn tính có kèm theo ít nhất một trong các yếu tố sau:
- Tiền sử hút thuốc lá thường xuyên (>20 gói-năm).
- Chế độ ăn mạn tính nhiều muối, thịt đỏ và thực phẩm chế biến sẵn.
- Những người sống trong điều kiện nghèo đói kéo dài.
Dự phòng ung thư dạ dày bằng cách tiêu diệt H. pylori – Tất cả những người đang nhiễm H. pylori nên được điều trị vì việc tiêu diệt thành công H. pylori giúp làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư dạ dày (Xem ‘Dự phòng’ ở dưới và “Điều trị nhiễm Helicobacter pylori ở người trưởng thành”).
LỜI CẢM ƠN – Chúng tôi vô cùng thương tiếc trước sự ra đi của BS. Mark Feldman vào tháng 3 năm 2024. Chúng tôi trân trọng ghi nhận vai trò của bác sĩ Feldman với tư cách là Biên tập viên chuyên mục về chủ đề này, cũng như sự tận tụy và đóng góp lâu dài của ông cho chương trình.
