Huyết khối tĩnh mạch liên quan đến catheter tĩnh mạch trung ương đặt từ ngoại biên (PICC) ở người lớn

Xuất bản:

Cập nhật:

TÓM TẮT

Catheter tĩnh mạch trung tâm đặt từ ngoại vi (PICC)
  • Việc sử dụng catheter tĩnh mạch trung tâm đặt từ ngoại vi (PICC) ngày càng trở nên phổ biến, tuy nhiên PICC có nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch (tĩnh mạch nông và tĩnh mạch sâu) cao hơn so với các loại catheter đặt qua tĩnh mạch trung tâm. Một số ước tính cho thấy PICC là nguyên nhân của hơn một phần ba các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) chi trên. (Xem ‘Tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)
Nguy cơ DVT liên quan đến PICC
  • Các yếu tố nguy cơ gây DVT liên quan đến việc đặt PICC bao gồm: tiền sử DVT, béo phì, phẫu thuật gần đây, bệnh lý ác tính (khối u đặc hoặc bệnh lý huyết học), tình trạng bệnh lý nặng, sự hiện diện của các bệnh đồng mắc (ví dụ: đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn, béo phì), sử dụng catheter nhiều lòng, không sử dụng siêu âm khi đặt PICC, đặt PICC sai vị trí và thay đổi dây dẫn (guidewire) của PICC. (Xem ‘Các yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)
Triệu chứng huyết khối
  • Hầu hết các trường hợp huyết khối liên quan đến catheter đều không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt và thường xảy ra trong khoảng 7 đến 14 ngày đầu kể từ khi đặt catheter. Khi có triệu chứng, bệnh nhân thường than phiền về tình trạng đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc cẳng tay. Các tĩnh mạch vùng ngực/chi trên có thể giãn ra khi các tuần hoàn bàng hệ phát triển để đi vòng qua vị trí tắc nghẽn. (Xem ‘Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán’ ở dưới.)
Chẩn đoán
  • Có thể nghi ngờ chẩn đoán DVT liên quan đến PICC dựa trên lâm sàng, nhưng cần phải được xác nhận bằng chẩn đoán hình ảnh chứng minh có huyết khối tĩnh mạch, thường là sử dụng siêu âm nén hoặc siêu âm Doppler. Hầu hết DVT liên quan đến PICC xảy ra tại điểm nối giữa tĩnh mạch nách và tĩnh mạch dưới đòn, nhưng một số trường hợp cũng xảy ra khu trú tại các mạch máu ở cánh tay. Chụp ven (chụp cắt lớp vi tính, chụp qua catheter) có thể được chỉ định nếu chẩn đoán còn nghi ngờ và nghi ngờ lâm sàng vẫn ở mức cao. (Xem ‘Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán’ ở dưới.)
Điều trị
  • Điều trị DVT liên quan đến PICC tương tự như điều trị DVT liên quan đến các loại catheter khác, bao gồm chăm sóc triệu chứng (nâng cao chi, sử dụng thuốc chống viêm không steroid [NSAID]) và kháng đông trong ít nhất ba tháng hoặc lâu hơn nếu catheter vẫn được lưu lại hoặc nếu có các yếu tố nguy cơ không thể đảo ngược (ví dụ: ung thư). Loại và cường độ kháng đông đối với DVT chi trên liên quan đến catheter tương tự như liệu pháp dùng để dự phòng thuyên tắc từ DVT chi dưới. (Xem ‘Kháng đông’ ở dưới.)
  • Có thể cân nhắc liệu pháp tiêu sợi huyết cho những bệnh nhân được lựa chọn (nguy cơ thấp, kỳ vọng sống còn phù hợp) bị DVT liên quan đến PICC có triệu chứng nặng (xuất hiện <14 ngày) không cải thiện với kháng đông và huyết khối lan rộng cả ở tĩnh mạch dưới đòn và tĩnh mạch nách. (Xem ‘Tiêu sợi huyết’ ở dưới.)
  • Nên rút các catheter PICC không còn chức năng hoặc không còn cần thiết về mặt lâm sàng, việc này có thể giúp huyết khối thuyên giảm và tránh các biến chứng có thể xảy ra trong bối cảnh có huyết khối (ví dụ: nhiễm khuẩn huyết). (Xem ‘Xử trí catheter’ ở dưới.)
  • Đối với các catheter PICC đang hoạt động và vẫn cần thiết về mặt lâm sàng, không khuyến cáo rút catheter một cách thường quy trong bối cảnh có DVT, vì việc đặt lại catheter ở chi trên đối diện có liên quan đến nguy cơ huyết khối cao. (Xem ‘Xử trí catheter’ ở dưới.)
Biến chứng
  • Viêm tĩnh mạch và tình trạng viêm tại các tĩnh mạch chi trên bị ảnh hưởng cuối cùng dẫn đến sẹo hóa và hẹp tĩnh mạch. Những thay đổi này có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt đối với bệnh nhân mắc bệnh thận mạn. Tiền sử đặt PICC là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất dẫn đến thất bại tiếp cận mạch máu động – tĩnh mạch trong lọc máu, đe dọa sự thành công của quá trình lọc máu ở những bệnh nhân này. (Xem ‘Biến chứng’ ở dưới.)
Phòng ngừa

Phòng ngừa DVT liên quan đến PICC bao gồm (xem ‘Phòng ngừa’ ở dưới):

  • Tránh sử dụng PICC trừ khi thực sự phù hợp về mặt lâm sàng
  • Đảm bảo vị trí đầu catheter thích hợp
  • Chọn kích thước catheter phù hợp với đường kính tĩnh mạch mục tiêu
  • Tháo bỏ thiết bị kịp thời khi không còn cần thiết

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here