Các khía cạnh đặc thù của bệnh lý tiêu hóa ở bệnh nhân chạy thận

Xuất bản:

Cập nhật:

TÓM TẮT

Tỷ lệ hiện mắc

  • Các triệu chứng tiêu hóa được báo cáo ở tối đa 80% bệnh nhân chạy thận nhân tạo. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Đường tiêu hóa trên và dưới

  • Loạn sản mạch tiêu hóa chiếm khoảng 20% và 30% các đợt xuất huyết tiêu hóa trên và dưới ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD). (Xem ‘Loạn sản mạch’ ở dưới.)

Thực quản và dạ dày

Giãn tĩnh mạch thực quản

  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo có thể tiến triển giãn tĩnh mạch ở thực quản trên do tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên (SVC) liên quan đến đường vào chạy thận ở chi trên. Bệnh nhân có thể không có triệu chứng và được phát hiện tình cờ hoặc biểu hiện bằng xuất huyết tiêu hóa trên. Phương pháp điều trị triệt để bao gồm điều trị nguyên nhân tắc nghẽn SVC. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên mức độ nặng, có thể cần điều trị qua nội soi bằng thắt vòng cao su hoặc tiêm xơ để kiểm soát tạm thời tình trạng chảy máu trước khi thực hiện điều trị triệt để. (Xem ‘Giãn tĩnh mạch thực quản’ ở dưới.)

Liệt dạ dày

  • Tỷ lệ liệt dạ dày ở bệnh nhân ESKD cao hơn so với cộng đồng chung, có thể do tỷ lệ đái tháo đường cao hơn và việc sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến sự tống xuất dạ dày. Vì các triệu chứng của liệt dạ dày tương tự với triệu chứng của hội chứng ure huyết, cần đánh giá lại y lệnh chạy thận và liều lượng thận nhân tạo trước khi thực hiện các xét nghiệm đánh giá chuyên sâu về liệt dạ dày. Ngoài ra, cần rà soát kỹ tất cả các loại thuốc đang sử dụng và ngừng các thuốc là tác nhân gây bệnh. (Xem ‘Liệt dạ dày’ ở dưới.)

Ruột non và đại tràng

Thiếu máu cục bộ ruột

  • Thiếu máu cục bộ mạc treo và đại tràng trong bối cảnh chạy thận nhân tạo thường là dạng không tắc nghẽn và thường do hạ huyết áp do chạy thận nhân tạo gây ra. Bệnh nhân chạy thận nhân tạo có tình trạng viêm đại tràng thiếu máu cục bộ và viêm manh tràng bên phải nghiêm trọng hơn so với bệnh nhân không chạy thận. Ở những bệnh nhân lọc máu màng bụng, các triệu chứng thiếu máu cục bộ có thể tương tự như viêm phúc mạc. (Xem ‘Thiếu máu cục bộ ruột’ ở dưới.)

Táo bón và phân tác nghẽn

Tụy

  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo có nguy cơ viêm tụy cấp cao hơn và diễn tiến lâm sàng nặng nề hơn. Các yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp phổ biến hơn ở bệnh nhân ESKD bao gồm tăng canxi máu do cường tuyến cận giáp. Ở bệnh nhân lọc máu màng bụng, nguy cơ có thể tăng lên do tiếp xúc mạn tính tại chỗ với các dung dịch lọc màng bụng đặc thù (ví dụ: dextrose 4,25% và icodextrin). (Xem ‘Viêm tụy cấp’ ở dưới.)

Gan

  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo duy trì có thể tiến triển cổ trướng ngay cả khi không có nguyên nhân rõ ràng nào khác. Chẩn đoán cổ trướng liên quan đến chạy thận nhân tạo là một chẩn đoán loại trừ và đòi hỏi phải đánh giá để loại trừ các nguyên nhân gây cổ trướng khác. Xử trí ban đầu bao gồm kiểm soát thể tích bằng cách hạn chế muối và dịch, rút dịch tích cực bằng siêu lọc, chọc hút dịch cổ trướng ngắt quãng và cải thiện chế độ dinh dưỡng. Nếu các biện pháp ban đầu thất bại, các lựa chọn bao gồm chuyển sang lọc màng bụng chu kỳ liên tục (CAPD) và đặt ống dẫn lưu phúc mạc – tĩnh mạch. Ghép thận là phương pháp điều trị triệt để duy nhất. (Xem ‘Cổ trướng liên quan đến chạy thận nhân tạo’ ở dưới.)

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here