TÓM TẮT
Các yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp chu phẫuThuốc
- Một số loại thuốc làm thay đổi nhịp tim (HR) (xem ‘Nhịp tim’ ở dưới) hoặc kéo dài khoảng QT (bảng 1), điều này có thể làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh (TdP) (dạng sóng 1) (xem ‘Kéo dài khoảng QT’ ở dưới). Ngộ độc hệ thống do thuốc tê cũng gây loạn nhịp, đã được thảo luận riêng. (Xem “Ngộ độc hệ thống do thuốc tê”.)
Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân
- Bao gồm:
- Loạn nhịp có sẵn và các bất thường điện tâm đồ (ECG) tiền phẫu khác (bảng 4). (Xem “Điện tâm đồ tiền phẫu: Đánh giá và ý nghĩa trong quản lý ở người lớn”.)
- Rối loạn điện giải như tăng kali máu (thuật toán 1, bảng 5 và dạng sóng 3), hạ kali máu (dạng sóng 2), hạ calci máu (dạng sóng 4), tăng calci máu và các rối loạn magie có thể cần xử trí khẩn cấp. (Xem ‘Bất thường điện giải’ ở dưới.)
- Rối loạn chuyển hóa, rối loạn hô hấp, giảm thể tích tuần hoàn, giãn mạch, cung lượng tim thấp hoặc thiếu máu. (Xem ‘Bất thường chuyển hóa và hô hấp’ ở dưới và ‘Hạ huyết áp hoặc thiếu máu’ ở dưới.)
- Thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim hoặc suy tim. (Xem ‘Bệnh tim’ ở dưới.)
Các yếu tố liên quan đến thủ thuật
- Loạn nhịp có khả năng xảy ra cao hơn trong các thủ thuật trong lồng ngực, can thiệp nội mạch, liệu pháp sốc điện (ECT), hoặc các thủ thuật kích thích phản xạ phế vị gây nhịp chậm và/hoặc giãn mạch. (Xem ‘Các yếu tố liên quan đến thủ thuật’ ở dưới.)
Gây tê trục thần kinh
với mức phong bế từ T1 đến T4
- (Xem ‘Gây tê trục thần kinh với mức phong bế cao’ ở dưới.)
Chẩn đoán trong mổ
Điện tâm đồ (ECG) được theo dõi liên tục để phát hiện các bất thường và phân biệt với các nhiễu (artifact). (Xem ‘Chẩn đoán trong mổ’ ở dưới.)
Loạn nhịp chậm
Nhịp chậm xoang
- Nhịp chậm xoang với nhịp tim <60 nhịp/phút (bpm) là tình trạng thường gặp (dạng sóng 5). (Xem ‘Nhịp chậm xoang’ ở dưới.)
- Đối với tình trạng huyết động không ổn định khi nhịp tim <40 bpm, tiến hành dùng atropine đường tĩnh mạch (IV) (0,5 mg), các bước điều trị tiếp theo thực hiện theo thuật toán và trong một chủ đề riêng (thuật toán 2) (xem “Nhịp chậm xoang”). Đôi khi, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời (ví dụ: qua da hoặc qua tĩnh mạch). (Xem ‘Các lựa chọn tạo nhịp tạm thời’ ở dưới.)
- Đối với bệnh nhân có huyết động ổn định với nhịp tim <40 bpm, chúng tôi đề xuất dùng glycopyrrolate đường IV (Khuyến cáo 2C), với các liều tăng dần mỗi 0,2 mg (tối đa 1 mg). Một lựa chọn thay thế hợp lý là dùng atropine với các liều nhỏ tăng dần, mỗi liều 0,2 mg. (Xem ‘Điều trị bằng thuốc’ ở dưới.)
Bệnh hệ dẫn truyền
- Việc quản lý block nhĩ thất (AV) được thảo luận trong các chủ đề riêng biệt:
- Block nhĩ thất độ I (dạng sóng 10) không yêu cầu điều trị. (Xem “Block nhĩ thất độ I”.)
- Block nhĩ thất độ II (Mobitz type I [Wenckebach] (dạng sóng 11) hoặc Mobitz type II (dạng sóng 12)) có thể cần can thiệp bằng thuốc hoặc đặt máy tạo nhịp nếu tình trạng nhịp chậm gây triệu chứng hoặc làm ảnh hưởng đến huyết động, như đã nêu trong các thuật toán và các chủ đề riêng (thuật toán 3 và thuật toán 4). (Xem “Block nhĩ thất độ II: Mobitz type I (Wenckebach block)” và “Block nhĩ thất độ II: Mobitz type II”.)
- Block nhĩ thất độ III (dạng sóng 13 và dạng sóng 14) kèm theo huyết động không ổn định thường cần đặt máy tạo nhịp, như đã nêu trong thuật toán và trong một chủ đề riêng (thuật toán 5). (Xem “Block nhĩ thất độ III (hoàn toàn) mắc phải”.)
Phân ly nhĩ thất
Phân ly nhĩ thất được định nghĩa là sự hoạt động độc lập của nhĩ và thất. Trong khi một số nguyên nhân gây phân ly nhĩ thất như block tim hoàn toàn và nhịp nhanh thất kéo dài cần phải can thiệp, các nguyên nhân khác như phân ly nhĩ thất đồng nhịp (isorhythmic AV dissociation) tương đối lành tính và thường tự giới hạn. (Xem ‘Phân ly nhĩ thất’ ở dưới.)
Loạn nhịp nhanh
Loạn nhịp nhanh (các nhịp có nhịp tim >100 bpm) được phân loại thành các nhịp nhanh phức bộ QRS hẹp (QRS <120 ms) và các nhịp nhanh phức bộ QRS rộng (QRS ≥120 ms), kèm theo nhịp đều hoặc không đều (thuật toán 7). (Xem ‘Phân loại’ ở dưới.)
Nhịp nhanh phức bộ QRS hẹp (QRS <120 ms)
- Đây hầu như luôn là các tình trạng loạn nhịp nhanh trên thất (SVTs) phát sinh từ nút xoang, nhĩ, nút AV, bó His, hoặc sự kết hợp của các vị trí này. (Xem ‘Nhịp nhanh trên thất’ ở dưới và “Nhịp nhanh phức bộ QRS hẹp: Biểu hiện lâm sàng và đánh giá điện tâm đồ”.)
Nhịp nhanh phức bộ QRS rộng (QRS >120 ms)
- Bao gồm nhịp nhanh thất (VT); ngoài ra còn bao gồm các tình trạng nhịp nhanh trên thất (SVT) kèm block nhánh (BBB), dẫn truyền lệch hướng, hoặc dẫn truyền xuôi qua đường dẫn truyền phụ. (Xem ‘Loạn nhịp phức bộ QRS rộng’ ở dưới và “Nhịp nhanh phức bộ QRS rộng: Tiếp cận chẩn đoán”.)
Việc quản lý bao gồm xử trí các nguyên nhân cơ bản và các can thiệp bổ sung tùy thuộc vào loại loạn nhịp và tình trạng huyết động, như đã nêu ở trên và được thảo luận trong các chủ đề riêng (thuật toán 8). (Xem ‘Tiếp cận quản lý chung’ ở dưới, ‘Nhịp nhanh trên thất’ ở dưới và ‘Loạn nhịp phức bộ QRS rộng’ ở dưới.)
