Loạn nhịp tim chu phẫu

Xuất bản:

Cập nhật:

TÓM TẮT

Các yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp chu phẫu

Thuốc

Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân

Các yếu tố liên quan đến thủ thuật

  • Loạn nhịp có khả năng xảy ra cao hơn trong các thủ thuật trong lồng ngực, can thiệp nội mạch, liệu pháp sốc điện (ECT), hoặc các thủ thuật kích thích phản xạ phế vị gây nhịp chậm và/hoặc giãn mạch. (Xem ‘Các yếu tố liên quan đến thủ thuật’ ở dưới.)

Gây tê trục thần kinh

với mức phong bế từ T1 đến T4

Chẩn đoán trong mổ

Điện tâm đồ (ECG) được theo dõi liên tục để phát hiện các bất thường và phân biệt với các nhiễu (artifact). (Xem ‘Chẩn đoán trong mổ’ ở dưới.)

Loạn nhịp chậm

Nhịp chậm xoang

  • Nhịp chậm xoang với nhịp tim <60 nhịp/phút (bpm) là tình trạng thường gặp (dạng sóng 5). (Xem ‘Nhịp chậm xoang’ ở dưới.)
  • Đối với tình trạng huyết động không ổn định khi nhịp tim <40 bpm, tiến hành dùng atropine đường tĩnh mạch (IV) (0,5 mg), các bước điều trị tiếp theo thực hiện theo thuật toán và trong một chủ đề riêng (thuật toán 2) (xem “Nhịp chậm xoang”). Đôi khi, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời (ví dụ: qua da hoặc qua tĩnh mạch). (Xem ‘Các lựa chọn tạo nhịp tạm thời’ ở dưới.)
  • Đối với bệnh nhân có huyết động ổn định với nhịp tim <40 bpm, chúng tôi đề xuất dùng glycopyrrolate đường IV (Khuyến cáo 2C), với các liều tăng dần mỗi 0,2 mg (tối đa 1 mg). Một lựa chọn thay thế hợp lý là dùng atropine với các liều nhỏ tăng dần, mỗi liều 0,2 mg. (Xem ‘Điều trị bằng thuốc’ ở dưới.)

Bệnh hệ dẫn truyền

Phân ly nhĩ thất

Phân ly nhĩ thất được định nghĩa là sự hoạt động độc lập của nhĩ và thất. Trong khi một số nguyên nhân gây phân ly nhĩ thất như block tim hoàn toàn và nhịp nhanh thất kéo dài cần phải can thiệp, các nguyên nhân khác như phân ly nhĩ thất đồng nhịp (isorhythmic AV dissociation) tương đối lành tính và thường tự giới hạn. (Xem ‘Phân ly nhĩ thất’ ở dưới.)

Loạn nhịp nhanh

Loạn nhịp nhanh (các nhịp có nhịp tim >100 bpm) được phân loại thành các nhịp nhanh phức bộ QRS hẹp (QRS <120 ms) và các nhịp nhanh phức bộ QRS rộng (QRS ≥120 ms), kèm theo nhịp đều hoặc không đều (thuật toán 7). (Xem ‘Phân loại’ ở dưới.)

Nhịp nhanh phức bộ QRS hẹp (QRS <120 ms)

Nhịp nhanh phức bộ QRS rộng (QRS >120 ms)

Việc quản lý bao gồm xử trí các nguyên nhân cơ bản và các can thiệp bổ sung tùy thuộc vào loại loạn nhịp và tình trạng huyết động, như đã nêu ở trên và được thảo luận trong các chủ đề riêng (thuật toán 8). (Xem ‘Tiếp cận quản lý chung’ ở dưới, ‘Nhịp nhanh trên thất’ ở dưới và ‘Loạn nhịp phức bộ QRS rộng’ ở dưới.)

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here