Rối loạn đau buồn kéo dài ở người lớn: Dịch tễ học, đặc điểm lâm sàng, đánh giá và chẩn đoán

TÓM TẮT

Thuật ngữ – Bereavement là tình trạng mất đi một người thân yêu, còn grief là phản ứng đối với sự mất mát đó. Đau buồn cấp tính có thể diễn ra dữ dội và gây xáo trộn cuộc sống nhưng thường sẽ dần ổn định và hòa nhập theo thời gian. Rối loạn đau buồn kéo dài là một rối loạn tâm thần đặc trưng, với các triệu chứng dai dẳng, cường độ mạnh và gây suy giảm chức năng nghiêm trọng, đòi hỏi phải có phương pháp điều trị chuyên biệt. (Xem ‘Thuật ngữ’ ở dưới và “Điều trị rối loạn đau buồn kéo dài ở người trưởng thành”.)

Dịch tễ học – Tỷ lệ mắc rối loạn đau buồn kéo dài trong dân số chung là khoảng 2 đến 5%; trong nhóm những người có người thân qua đời, tỷ lệ ước tính là 10%. Tuy nhiên, các con số này dựa trên những nghiên cứu không đồng nhất, được thực hiện trước khi có các tiêu chuẩn chẩn đoán chuẩn cho rối loạn đau buồn kéo dài. (Xem ‘Dịch tễ học’ ở dưới.)

Cơ chế bệnh sinh – Cơ chế bệnh sinh của rối loạn đau buồn kéo dài hiện chưa được làm rõ. Tuy nhiên, đặc điểm sinh học thần kinh của rối loạn này có thể khác biệt so với quá trình đau buồn thông thường. (Xem ‘Cơ chế bệnh sinh’ ở dưới.)

Đặc điểm lâm sàng – Các triệu chứng của rối loạn đau buồn kéo dài bao gồm cảm giác đau buồn dữ dội, lan tỏa và dai dẳng, biểu hiện qua sự khát khao, mong mỏi hoặc luôn ám ảnh về người đã khuất, kèm theo nỗi đau về cảm xúc và suy giảm chức năng. Các triệu chứng này kéo dài hơn so với kỳ vọng của các chuẩn mực xã hội (ví dụ: ít nhất 6 đến 12 tháng sau mất mát). Ý tưởng tự sát xuất hiện ở khoảng 40 đến 60% bệnh nhân, trong đó một số ít có hành vi tự sát. Rối loạn đau buồn kéo dài có thể tồn tại trong nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ sau khi mất người thân và có liên quan đến việc gia tăng tỷ lệ tử vong. (Xem ‘Đặc điểm lâm sàng’ ở dưới.)

Bệnh đồng mắc – Các bệnh đồng mắc trong rối loạn đau buồn kéo dài bao gồm trầm cảm chủ yếu đơn cực, rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), các rối loạn lo âu cũng như các bệnh lý nội khoa tổng quát. (Xem ‘Bệnh đồng mắc’ ở dưới.)

Đánh giá – Quá trình đánh giá ban đầu cho bệnh nhân nghi ngờ rối loạn đau buồn kéo dài bao gồm khai thác tiền sử tâm thần, khám trạng thái tâm thần, tiền sử nội khoa, khám thực thể và các xét nghiệm cận lâm sàng tập trung. Thành phần quan trọng nhất trong đánh giá là bệnh sử, bao gồm thông tin về mối quan hệ với người đã khuất, hoàn cảnh tử vong, các triệu chứng đau buồn sau đó, các bệnh lý tâm thần đồng mắc, ý tưởng và hành vi tự sát, cũng như tác động của các triệu chứng đối với chức năng nghề nghiệp và tương tác xã hội. (Xem ‘Đánh giá’ ở dưới.)

Chẩn đoán – Chúng tôi đề xuất chẩn đoán rối loạn đau buồn kéo dài theo các tiêu chuẩn trong Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần, Phiên bản thứ 5, Bản sửa đổi văn bản (DSM-5-TR) của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ. Tuy nhiên, một lựa chọn thay thế hợp lý là hướng dẫn chẩn đoán trong Phân loại Quốc tế về Bệnh tật lần thứ 11 (ICD-11) của Tổ chức Y tế Thế giới. (Xem ‘Tiêu chuẩn chẩn đoán’ ở dưới.)

Chẩn đoán phân biệt – Chẩn đoán phân biệt của rối loạn đau buồn kéo dài bao gồm đau buồn cấp tính điển hình, trầm cảm chủ yếu và PTSD. (Xem ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here