TÓM TẮT
-
Tần suất – Can thiệp mạch vành qua da (PCI) có tỷ lệ xảy ra các biến chứng thủ thuật nghiêm trọng thấp nhưng đáng kể, bao gồm tử vong, đột quỵ, xuất huyết đe dọa tính mạng hoặc nhồi máu cơ tim (MI) diện rộng. Hoại tử cơ tim quanh thủ thuật là biến chứng thường gặp nhất, với mức độ dao động từ tăng nhẹ các dấu ấn sinh học hoại tử cơ tim (tổn thương cơ tim quanh thủ thuật) cho đến nhồi máu cơ tim diện rộng. Khoảng 20% bệnh nhân có giá trị phân đoạn creatine kinase MB và troponin T tim (cTnT) trước thủ thuật bình thường ghi nhận tình trạng tăng troponin tim trong huyết thanh đơn độc sau thủ thuật. (Xem ‘Tỷ lệ mắc bệnh’ ở dưới.)
-
Chẩn đoán – Việc đánh giá các dấu ấn sinh học dựa trên sự tăng troponin tim do có độ nhạy cao hơn. Nhồi máu cơ tim liên quan đến PCI được định nghĩa quy ước là tình trạng tăng giá trị cTn > 5 lần giới hạn tham chiếu trên (URL) của bách phân vị thứ 99 ở những bệnh nhân có giá trị cơ bản bình thường (≤ bách phân vị thứ 99 URL), hoặc giá trị cTn tăng > 20% nếu giá trị cơ bản đã tăng nhưng đang ở mức ổn định hoặc giảm. Ngoài ra, cần có một trong các yếu tố sau:
- (i) Các triệu chứng gợi ý thiếu máu cục bộ cơ tim;
- (ii) Thay đổi mới trên điện tâm đồ do thiếu máu cục bộ hoặc block nhánh trái mới;
- (iii) Hình ảnh chụp mạch cho thấy mất thông thoáng của một động mạch vành chính hoặc nhánh bên, hoặc tình trạng dòng chảy chậm/không có dòng chảy kéo dài, hoặc thuyên tắc;
- (iv) Hình ảnh học chứng minh mất vùng cơ tim sống hoặc bất thường vận động vùng mới.
-
Định lượng dấu ấn sinh học – Cần định lượng troponin I hoặc T ở tất cả bệnh nhân có triệu chứng gợi ý nhồi máu cơ tim trong hoặc sau PCI, cũng như ở tất cả bệnh nhân có thủ thuật phức tạp. (Xem Khuyến cáo đo lường dấu ấn sinh học ở dưới.)
-
Tiên lượng – Tăng dấu ấn sinh học tim trước thủ thuật có liên quan đến tiên lượng xấu. Tình trạng tăng sau PCI cũng có thể dẫn đến tiên lượng kém hơn. Cách tiếp cận trong việc sử dụng xét nghiệm dấu ấn sinh học trước và sau PCI đã được thảo luận ở trên. (Xem Tiên lượng ở dưới.)
-
Phòng ngừa – Nhiều liệu pháp phòng ngừa nhồi máu cơ tim quanh thủ thuật đã được đánh giá, bao gồm thuốc chống kết tập tiểu cầu, statin, tiền điều kiện thiếu máu cục bộ (ischemic preconditioning), adenosine, thuốc chẹn beta và các thiết bị bảo vệ vùng xa (distal protection devices). Trong số đó, thuốc chống kết tập tiểu cầu và statin cho thấy lợi ích lớn nhất. (Xem Phòng ngừa ở dưới.)