TÓM TẮT
Đình chỉ thai nghén không liên quan đến các rối loạn tâm thần
- Nhóm các rối loạn tâm thần nói chung: Hầu hết các nghiên cứu cho thấy đình chỉ thai nghén chủ động không làm tăng nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần. Ở những phụ nữ có thai ngoài ý muốn, tỷ lệ mắc bệnh tâm thần dài hạn là tương đương nhau giữa nhóm chọn đình chỉ thai nghén và nhóm tiếp tục sinh con. Tình trạng bệnh tâm thần sau đình chỉ thai nghén có mối liên hệ chặt chẽ nhất với các bệnh lý tâm thần tiền đình chỉ thai nghén. (Xem thêm ‘Nhóm các rối loạn tâm thần nói chung’ ở dưới.)
- Các rối loạn tâm thần cụ thể: Hiện không có bằng chứng thuyết phục nào cho thấy đình chỉ thai nghén chủ động làm tăng nguy cơ xuất hiện ý tưởng hoặc hành vi tự sát, loạn thần, hội chứng trầm cảm, rối loạn stress sau sang chấn, rối loạn sử dụng chất và rối loạn ăn uống. Mặc dù cảm giác hối tiếc có thể xảy ra, nhưng cảm xúc chủ đạo thường là sự nhẹ nhõm. Xét về ngắn hạn, mức độ hài lòng với cuộc sống có xu hướng thấp hơn ở những phụ nữ không được đình chỉ thai nghén. (Xem thêm ‘Tự sát’, ‘Loạn thần’, ‘Trầm cảm’, ‘Rối loạn stress sau sang chấn’, ‘Rối loạn sử dụng chất’, ‘Rối loạn ăn uống’, ‘Hối tiếc’ và ‘Hài lòng với cuộc sống’ ở dưới.)
Hệ lụy tâm thần khi không được đình chỉ thai nghén
Trong ngắn hạn, những phụ nữ bị từ chối đình chỉ thai nghén dường như có tỷ lệ lo âu lâm sàng cao hơn, đồng thời mức độ tự trọng và hài lòng với cuộc sống thấp hơn so với những người thực hiện đình chỉ thai nghén. (Xem thêm ‘Lo âu’, ‘Lòng tự trọng’ và ‘Hài lòng với cuộc sống’ ở dưới.)
Yếu tố nguy cơ gây rối loạn tâm thần sau đình chỉ thai nghén
Tiền sử rối loạn tâm thần trước khi đình chỉ thai nghén là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất dẫn đến các triệu chứng hoặc chẩn đoán tâm thần sau khi đình chỉ thai nghén chủ động. Các yếu tố khác có liên quan đến việc gia tăng khủng hoảng cảm xúc sau đình chỉ thai nghén bao gồm:
- Cảm nhận hoặc dự kiến thiếu sự hỗ trợ từ xã hội.
- Từng là nạn nhân của bạo lực.
- Tâm lý phân vân hoặc có thái độ tiêu cực đối với việc đình chỉ thai nghén.
- Quy mô gia đình hiện tại nhỏ.
- Phải đình chỉ thai do dị tật hoặc sức khỏe thai nhi.
(Xem thêm ‘Các yếu tố điều chỉnh tiềm năng’ ở dưới.)
