Sử dụng lâm sàng các thành phần huyết tương

TÓM TẮT

Chuẩn bị và các chế phẩm – Huyết tương được chuẩn bị từ máu toàn phần hoặc gạn tách tại trung tâm truyền máu hoặc phòng xét nghiệm bệnh viện. Các thành phần huyết tương chính được sử dụng trong truyền máu bao gồm (xem ‘Các chế phẩm huyết tương’ ở dưới):

Chỉ định – Huyết tương thường bị lạm dụng trong thực hành lâm sàng. FFP, PF24 và Huyết tương rã đông được chỉ định để điều trị hoặc dự phòng xuất huyết nặng kèm thiếu hụt nhiều yếu tố đông máu, chẳng hạn như trong truyền máu khối lượng lớn, xuất huyết ở bệnh nhân xơ gan hoặc đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) (bảng 1). Trong một số ít trường hợp, huyết tương có thể được dùng để điều trị xuất huyết do thiếu hụt một yếu tố đông máu cụ thể khi không có sẵn chế phẩm cô đặc yếu tố đó (bảng 2). Huyết tương cũng được sử dụng làm dịch thay thế trong liệu pháp thay huyết tương điều trị chứng xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP).

Không nên sử dụng các chế phẩm huyết tương để cung cấp albumin hoặc chất dinh dưỡng, dùng làm dịch bù thể tích, hoặc để “hiệu chỉnh” chỉ số INR tăng nhẹ (<1,85 hoặc <2 ở bệnh nhân không xuất huyết hoặc trước phẫu thuật), cũng như không dùng để đảo ngược tác dụng của warfarin khi không có xuất huyết. (Xem ‘Chỉ định’ ở dưới.)

Liều dùng – Huyết tương thường được truyền tĩnh mạch với liều từ 10 đến 15 mL/kg trọng lượng cơ thể. (Xem ‘Liều dùng và tốc độ truyền’ ở dưới và “Quản lý xuất huyết liên quan đến warfarin hoặc INR tăng trên mức điều trị”, phần ‘Xuất huyết nghiêm trọng/đe dọa tính mạng’.)

Nhóm máu ABO – Do sự hiện diện bình thường của các kháng thể allo A và/hoặc B ở bệnh nhân có nhóm máu A, B và O, huyết tương từ người hiến phải đồng nhóm hoặc tương thích về ABO với người nhận. (Xem ‘Đối chiếu nhóm máu ABO’ ở dưới.)

Rủi ro – Các rủi ro khi truyền huyết tương bao gồm: phản ứng sốt và dị ứng, quá tải tuần hoàn, tổn thương phổi cấp liên quan đến truyền máu (TRALI), phản vệ và nhiễm trùng. (Xem ‘Rủi ro’ ở dưới và “Tiếp cận bệnh nhân nghi ngờ có phản ứng truyền máu cấp tính”.)

Các chế phẩm khác – Việc sử dụng Kết tủa lạnh và các dẫn xuất huyết tương được thảo luận riêng. (Xem “Kết tủa lạnh và chế phẩm cô đặc fibrinogen” và “Dẫn xuất huyết tương truyền tĩnh mạch và các yếu tố đông máu tái tổ hợp DNA”.)

Thay huyết tương – Việc sử dụng các chế phẩm huyết tương cho liệu pháp thay huyết tương điều trị được thảo luận riêng. (Xem “Gạn tách điều trị (thay huyết tương hoặc gạn tách tế bào): Chỉ định và kỹ thuật”, “Gạn tách điều trị (thay huyết tương hoặc gạn tách tế bào): Biến chứng” và “TTP miễn dịch: Điều trị ban đầu”.)

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here