TÓM TẮT
Tỉ lệ mắc và yếu tố nguy cơ – Di chứng thần kinh vĩnh viễn xảy ra ở tới một nửa số trẻ em mắc viêm màng não do vi khuẩn.
Yếu tố nguy cơ chính dẫn đến kết cục xấu là thời gian và/hoặc sự tiến triển của bệnh trước khi được điều trị bằng kháng sinh hiệu quả. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm trẻ dưới 12 tháng tuổi và nhiễm phế cầu. (Xem ‘Yếu tố nguy cơ dẫn đến kết cục xấu’ ở dưới).
Co giật cấp tính và động kinh – Co giật xảy ra ở 20 đến 30% trẻ em mắc viêm màng não do vi khuẩn cấp tính. Các cơn co giật kéo dài, khó kiểm soát hoặc khởi phát sau 72 giờ nhập viện thường có khả năng đi kèm với các di chứng thần kinh nặng khác; những bệnh nhân này cũng có nguy cơ phát triển thành bệnh động kinh cao hơn. (Xem ‘Co giật’ ở dưới).
Co giật cần được xử trí bằng thuốc chống co giật. (Xem “Co giật và động kinh ở trẻ em: Điều trị ban đầu và theo dõi”, phần ‘Co giật triệu chứng cấp tính’).
Mất thính lực – Mất thính lực tiếp nhận vĩnh viễn xảy ra ở 5 đến 10% tổng số trẻ em mắc viêm màng não do vi khuẩn và lên đến 30% ở những trẻ mắc viêm màng não do phế cầu. (Xem ‘Mất thính lực’ ở dưới).
Các di chứng dài hạn khác – Trẻ sống sót sau viêm màng não có nguy cơ cao chậm phát triển, khó khăn trong học tập và gặp các vấn đề về hành vi, ngay cả khi không có biến chứng thần kinh cấp tính hoặc di chứng thể chất. (Xem ‘Chậm phát triển và khuyết tật trí tuệ’ ở dưới).
