TÓM TẮT
Định nghĩa – Loét dạ dày tá tràng kháng trị được định nghĩa là tình trạng loét có đường kính lớn hơn 5 mm, được xác nhận qua nội soi và không lành sau 12 tuần điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI). (Xem thêm ‘Thuật ngữ’ ở dưới.)
Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ – Khi không còn sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), liệu pháp ức chế acid giúp làm lành hơn 90% các trường hợp loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên, có khoảng 5 đến 10% trường hợp kháng với liệu pháp kháng tiết bằng PPI trong 12 tuần. Ngay cả khi tiếp tục dùng PPI, khoảng 5 đến 30% tổn thương loét tái phát trong năm đầu tiên. Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng loét dạ dày/tá tràng kháng trị, trong đó nhiễm H. pylori kéo dài và sử dụng NSAID là hai nguyên nhân chính. (Xem thêm ‘Dịch tễ học’ và ‘Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)
Chẩn đoán – Nghi ngờ loét kháng trị ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có triệu chứng khó tiêu kéo dài hoặc tái phát. Chẩn đoán được xác định thông qua nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng để đánh giá triệu chứng hoặc nội soi theo dõi định kỳ sau liệu pháp điều trị ban đầu. Cần sinh thiết tổn thương loét để loại trừ bệnh lý ác tính và các nguyên nhân gây loét khác (ví dụ: bệnh Crohn, sarcoidosis). Ngoài ra, cần sinh thiết vùng hang và thân vị để chẩn đoán hoặc loại trừ nhiễm H. pylori. Với những bệnh nhân loét kháng trị nhưng kết quả sinh thiết dạ dày không thấy H. pylori, cần thực hiện thêm các xét nghiệm bổ trợ để xác nhận kết quả âm tính này. (Xem thêm ‘Chẩn đoán’ ở dưới.)
Điều trị
Xử lý nguyên nhân và yếu tố nguy cơ – Bệnh nhân loét kháng trị cần được đánh giá về việc tiếp tục sử dụng NSAID, các thuốc khác liên quan đến loét dạ dày tá tràng, cũng như các bệnh đồng mắc và các yếu tố khác có thể làm chậm quá trình lành vết loét hoặc gây tái phát. Cần đo nồng độ gastrin huyết thanh khi nhịn ăn để loại trừ hội chứng Zollinger-Ellison.
Bệnh nhân cần được khuyên ngừng sử dụng NSAID và thuốc lá. Những bệnh nhân nhiễm H. pylori cần được điều trị với mục tiêu tiệt trừ hoàn toàn vi khuẩn này. Việc tiệt trừ nhiễm trùng phải được xác nhận sau khi kết thúc liệu trình điều trị. (Xem thêm ‘Xử lý nguyên nhân và yếu tố nguy cơ’ ở dưới.)
Liệu pháp kháng tiết – Đối với bệnh nhân loét dạ dày tá tràng kháng trị, phương pháp điều trị chính là tăng cường liệu pháp kháng tiết. Với những bệnh nhân không đáp ứng với liều PPI tiêu chuẩn (ví dụ: omeprazole 40 mg/ngày), việc tăng liều lên 2 lần/ngày thường có hiệu quả trong việc thúc đẩy làm lành tổn thương. (Xem thêm ‘Liệu pháp kháng tiết’ ở dưới.)
Nội soi kiểm tra – Chúng tôi thực hiện nội soi lại để đánh giá mức độ lành vết loét sau 12 tuần điều trị bổ sung bằng PPI. (Xem thêm ‘Nội soi kiểm tra’ ở dưới.)
Phẫu thuật cho các trường hợp chọn lọc – Can thiệp phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp loét dạ dày không lành sau 24 tuần điều trị bằng PPI liều 2 lần/ngày, sau khi đã xử lý các yếu tố có thể điều chỉnh được (ví dụ: tuân thủ điều trị, ngừng dùng NSAID và tiệt trừ H. pylori). (Xem thêm ‘Phẫu thuật cho các trường hợp chọn lọc’ ở dưới.)
