TÓM TẮT
- Cơ chế tác dụng
Cidofovir là một chất tương tự nucleotide monophosphate của deoxycytidine triphosphate (dCTP). Sau khi trải qua quá trình phosphoryl hóa trong tế bào, cidofovir ức chế cạnh tranh sự kết hợp của dCTP vào DNA của virus thông qua enzyme DNA polymerase của virus. Sự kết hợp của thuốc làm gián đoạn quá trình kéo dài chuỗi DNA. (Xem ‘Cơ chế tác dụng’ ở dưới.) - Phổ tác dụng
Trong ống nghiệm (in vitro), cidofovir thể hiện hoạt tính đối với nhiều loại virus DNA, bao gồm adenovirus, polyomavirus, papillomavirus, poxvirus và các herpesvirus (bao gồm cả các chủng herpes simplex virus [NSV] kháng acyclovir). Hiệu quả lâm sàng chỉ được chứng minh rõ rệt đối với nhiễm cytomegalovirus (CMV). (Xem ‘Phổ tác dụng’ ở dưới.) - Cơ chế kháng thuốc
Sự giảm nhạy cảm của CMV với cidofovir có liên quan đến các đột biến ở gene DNA polymerase của virus. (Xem ‘Cơ chế kháng thuốc’ ở dưới.) - Dược động học cơ bản
Hơn 80% cidofovir được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, với thời gian bán thải từ 2,4 đến 3,2 giờ. Tuy nhiên, chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc được đào thải chậm hơn, cho phép duy trì liều dùng mỗi hai tuần một lần. (Xem ‘Dược động học cơ bản’ ở dưới.)
Độc tính
Độc tính quan trọng nhất của cidofovir là độc tính trên thận phụ thuộc vào liều lượng; cidofovir có liên quan đến tình trạng giảm chức năng thận và sự xuất hiện của hội chứng kiểu Fanconi, đi kèm với protein niệu, đường niệu và mất bicarbonate. Chống chỉ định cidofovir ở những người có protein niệu đáng kể hoặc có nồng độ creatinine huyết thanh cơ bản lớn hơn 1,5 mg/dL. (Xem ‘Độc tính’ ở dưới.)
Bệnh nhân cần được truyền 1 lít nước muối sinh lý trong khoảng một đến hai giờ ngay trước khi dùng cidofovir. Nếu bệnh nhân dung nạp được lượng dịch này, nên truyền thêm 1 lít thứ hai trong hoặc ngay sau khi dùng cidofovir. Bệnh nhân cũng phải được dùng kèm probenecid (2 g đường uống trước ba giờ và 1 g sau hai và tám giờ sau khi dùng cidofovir) nhằm ngăn ngừa tổn thương tế bào biểu mô ống thận gần bằng cách ngăn chặn sự hấp thu cidofovir vào các tế bào này. (Xem ‘Độc tính’ ở dưới.)
- Sử dụng trong thai kỳ
Chỉ sử dụng cidofovir cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích tiềm năng vượt trội hơn các nguy cơ đối với thai nhi. (Xem ‘Sử dụng trong thai kỳ’ ở dưới.)
