TÓM TẮT
Chỉ định
- Các chỉ định sinh thiết gan bao gồm (xem thêm tại mục ‘Giới thiệu’ ở dưới):
Đánh giá chẩn đoán các bất thường qua chẩn đoán hình ảnh, bệnh lý nhu mô gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan kéo dài chưa rõ nguyên nhân, hoặc sốt không rõ nguồn gốc.
Phân giai đoạn các bệnh lý nhu mô gan đã được xác định.
Xây dựng kế hoạch điều trị dựa trên kết quả phân tích mô bệnh học.
Chống chỉ định
- Các chống chỉ định tuyệt đối và tương đối đối với sinh thiết gan qua da dựa trên sự đồng thuận của chuyên gia được liệt kê trong bảng (bảng 2). (Xem thêm tại mục ‘Chống chỉ định’ ở dưới.)
Lựa chọn đường tiếp cận
- Đối với phần lớn bệnh nhân, sinh thiết gan qua da là phương pháp được ưu tiên vì ít xâm lấn và chi phí thấp hơn so với các phương pháp khác (ví dụ: sinh thiết gan qua tĩnh mạch cảnh). Sinh thiết gan không định hướng có thể thực hiện có hoặc không có sự hỗ trợ của chẩn đoán hình ảnh. (Xem thêm tại mục ‘Lựa chọn đường tiếp cận’ ở dưới.)
Chuẩn bị bệnh nhân
- Chúng tôi thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng sau đây trước khi tiến hành sinh thiết gan (xem thêm tại mục ‘Đánh giá tình trạng đông máu’ ở dưới):
Công thức máu toàn phần
Thời gian Prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR)
Thời gian thromboplastin từng phần
Đối với bệnh nhân có số lượng tiểu cầu ≥60.000/microliter, chúng tôi tiến hành sinh thiết gan qua da mà không cần liệu pháp đặc hiệu để tăng số lượng tiểu cầu.
Đối với bệnh nhân có số lượng tiểu cầu <60.000/microliter, chúng tôi ưu tiên phương pháp tiếp cận qua tĩnh mạch cảnh, hoặc lựa chọn khác là cải thiện số lượng tiểu cầu (ví dụ: dùng thuốc đồng vận thụ thể thrombopoietin hoặc truyền tiểu cầu) bên cạnh việc điều trị các bệnh đồng mắc. (Xem thêm tại mục ‘Tiếp cận bệnh nhân có bất thường xét nghiệm đông máu’ ở dưới và “Bất thường cầm máu và đông máu ở bệnh nhân bệnh gan”.)
Trang thiết bị
- Có ba nhóm thiết bị được sử dụng để lấy mẫu sinh thiết gan qua da:
Kim cắt có lò xo với cơ chế kích hoạt (Microvasive)
Kim hút (kim Menghini, kim Klatskin, kim Jamshidi)
Kim cắt (kim Vim-Silverman, kim Trucut)
Chúng tôi thường quy sử dụng các loại kim có lò xo vì tính tiện dụng. Các chuyên gia khác thường sử dụng kim hút vì nhìn chung, loại kim này thu được các mẫu bệnh phẩm có kích thước lớn hơn. (Xem thêm tại mục ‘Lựa chọn loại kim’ ở dưới.)
Biến cố bất lợi
- Biến chứng nghiêm trọng phổ biến nhất của sinh thiết gan là xuất huyết trong phúc mạc, mặc dù tình trạng tụ máu và chảy máu đường mật cũng có thể xảy ra. Các biến chứng tiềm ẩn khác của sinh thiết gan bao gồm đau hạ sườn phải, đau vai phải, viêm phúc mạc mật hoặc tràn khí màng phổi. (Xem thêm tại mục ‘Biến chứng’ ở dưới.)
