Nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) trong thai kỳ

Xuất bản:

Cập nhật:

TÓM TẮT

Vi sinh học − Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS; Streptococcus agalactiae) là cầu khuẩn Gram dương, thường cư trú tại đường sinh dục và đường tiêu hóa, ít gặp hơn là ở đường hô hấp trên. Đây là tác nhân gây bệnh quan trọng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và người trưởng thành có bệnh lý nền. (Xem ‘Giới thiệu’ ở dưới.)

Biến chứng liên quan đến nhiễm GBS trong thai kỳ − Nhiễm GBS xâm lấn ở mẹ có liên quan đến sảy thai/thai chết lưu và sinh non. Trước khi việc dự phòng kháng sinh trong khi chuyển dạ được áp dụng rộng rãi, tình trạng cư trú GBS ở mẹ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ối và nhiễm trùng sớm sau sinh. (Xem ‘Dịch tễ học’ ở dưới.)

Sự cư trú của GBS − Hiện chưa rõ liệu có mối liên hệ giữa việc cư trú GBS ở mẹ trong thai kỳ với tình trạng sinh non hay không, nhưng GBS là nguyên nhân gây thai chết lưu trong tam cá nguyệt thứ ba. Các vấn đề về quản lý cư trú và dự phòng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng sơ sinh được thảo luận riêng. (Xem ‘Sự cư trú’ ở dưới và “Phòng ngừa bệnh liên cầu khuẩn nhóm B khởi phát sớm ở trẻ sơ sinh”.)

Nhiễm trùng đường tiết niệu − GBS là nguyên nhân thường gặp gây vi khuẩn niệu không triệu chứng, viêm bàng quang và viêm đài bể thận trong thai kỳ. Vi khuẩn niệu không triệu chứng nếu không được điều trị (không phân biệt loài vi khuẩn) có liên quan đến sự tiến triển thành viêm đài bể thận, cũng như tăng nguy cơ trẻ nhẹ cân hoặc sinh non. Điều trị kháng sinh cho vi khuẩn niệu không triệu chứng trong thai kỳ giúp giảm thiểu các kết cục bất lợi này. (Xem ‘Đường tiết niệu’ ở dưới.)

Vi khuẩn niệu không triệu chứng

Vi khuẩn niệu GBS không triệu chứng trong thai kỳ là dấu hiệu của tình trạng cư trú GBS đậm đặc tại đường sinh dục, do đó làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường sinh dục trên và viêm nội mạc tử cung sau sinh. Vi khuẩn niệu không triệu chứng được phát hiện thông qua cấy nước tiểu sàng lọc trong các lần khám thai. Cần thực hiện ít nhất một lần cấy nước tiểu sàng lọc trong giai đoạn đầu thai kỳ. (Xem ‘Vi khuẩn niệu không triệu chứng’ ở dưới.)

Ngưỡng điều trị vi khuẩn niệu không triệu chứng do GBS là số lượng khuẩn lạc $ge 10^{5}$ CFU/mL. Chúng tôi đề xuất liệu pháp kháng sinh với penicillin, amoxicillin hoặc cephalexin trong vòng 5 đến 7 ngày (Khuyến cáo 2C). Việc cấy lại nước tiểu sau điều trị thường được thực hiện để xác nhận sạch vi khuẩn, nhưng giá trị lâm sàng của việc này vẫn chưa được thiết lập rõ ràng. (Xem ‘Vi khuẩn niệu không triệu chứng’ ở dưới.)

Tình trạng cư trú GBS tại đường sinh dục vẫn tồn tại dù đã điều trị thích hợp vi khuẩn niệu do GBS. Do đó, vi khuẩn niệu GBS được ghi nhận trong thai kỳ là chỉ định cho dự phòng kháng sinh trong khi chuyển dạ. (Xem “Phòng ngừa bệnh liên cầu khuẩn nhóm B khởi phát sớm ở trẻ sơ sinh”.)

Viêm bàng quang − Viêm bàng quang được chẩn đoán khi có kết quả cấy nước tiểu dương tính trên bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng như tiểu nhiều lần, tiểu gấp và tiểu buốt nhưng không sốt. Bệnh được điều trị bằng các phác đồ kháng sinh đường uống tương tự như điều trị vi khuẩn niệu GBS không triệu chứng trong thai kỳ. (Xem ‘Viêm bàng quang’ ở dưới.)

Viêm đài bể thận − Viêm đài bể thận trong thai kỳ được chẩn đoán khi cấy nước tiểu dương tính kèm theo các triệu chứng lâm sàng: sốt, triệu chứng đường tiết niệu, buồn nôn/nôn, đau hông và/hoặc ấn đau góc sườn lưng. Điều trị bao gồm bù dịch tĩnh mạch và sử dụng kháng sinh tĩnh mạch. Nếu xác định GBS là nguyên nhân gây viêm đài bể thận, chúng tôi đề xuất điều trị ban đầu bằng penicillin G hoặc ceftriaxone (Khuyến cáo 2C). Trong trường hợp nhiễm trùng không biến chứng và bệnh nhân cải thiện lâm sàng, có thể chuyển sang kháng sinh đường uống với tổng thời gian điều trị từ 10 đến 14 ngày. (Xem ‘Viêm đài bể thận’ ở dưới.)

Các nhiễm trùng khác − Các nhiễm trùng khác liên quan đến GBS bao gồm nhiễm trùng ối (viêm màng đệm), viêm nội mạc tử cung và nhiễm khuẩn huyết. Các nhiễm trùng quanh sinh hiếm gặp bao gồm viêm màng não ở mẹ (cả trước và sau sinh), viêm nội tâm mạc, áp xe ổ bụng và viêm cân mạc hoại tử. (Xem ‘Nhiễm trùng ối’, ‘Viêm nội mạc tử cung’, ‘Nhiễm khuẩn huyết’ và ‘Các nhiễm trùng khác’ ở dưới.)

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here