TÓM TẮT
Đối tượng chỉ định – Tất cả bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản có dự định điều trị bằng phương pháp gây độc cho tuyến sinh dục hoặc phẫu thuật, và mong muốn bảo tồn khả năng sinh sản trong tương lai, đều là đối tượng chỉ định của các kỹ thuật bảo quản lạnh. Trẻ em sau dậy thì và người trưởng thành mắc ung thư hoặc các bệnh lý nội khoa (bảng 1) cần điều trị bằng liệu pháp gây độc cho tuyến sinh dục (bảng 2) thường được chuyển đến tư vấn bảo tồn khả năng sinh sản. Các đối tượng chỉ định bổ sung bao gồm bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ tuyến sinh dục trong phẫu thuật khẳng định giới tính, bệnh nhân phẫu thuật tuyến sinh dục do tổn thương lành tính, hoặc trẻ em trước tuổi dậy thì. (Xem thêm mục ‘Đối tượng chỉ định’ ở dưới.)
Quy trình tiền xử lý – Quy trình tiền xử lý bao gồm các bước thu thập tế bào và có thể là tạo phôi, sau đó tiến hành bảo quản lạnh để sử dụng trong tương lai. Các quy trình điển hình bao gồm kích thích buồng trứng và chọc hút noãn, thu thập tinh dịch hoặc tinh trùng, và thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). (Xem thêm mục ‘Tiền xử lý’ ở dưới.)
Các kỹ thuật bảo quản lạnh đã được thiết lập – Các kỹ thuật bảo quản lạnh hiện nay bao gồm đông băng phôi, noãn, mô buồng trứng và tinh trùng (bảng 3). Bảo quản lạnh mô tinh hoàn hiện có tại một số trung tâm và chỉ được thực hiện trong khuôn khổ các đề cương nghiên cứu 53. (Xem thêm mục ‘Bảo quản lạnh’ ở dưới.)
Phôi – Bảo quản lạnh phôi là kỹ thuật bảo tồn khả năng sinh sản được áp dụng lâu đời nhất. Tuy nhiên, phương pháp này có thể không khả thi về mặt y khoa đối với tất cả bệnh nhân và không phải bệnh nhân nào cũng có bạn đời. (Xem thêm mục ‘Phôi’ ở dưới.)
Noãn trưởng thành – Bảo quản lạnh noãn trưởng thành là lựa chọn cho những phụ nữ không có bạn đời, phụ nữ có bạn đời nhưng lo ngại về những hạn chế thực tế khi bảo quản lạnh phôi, hoặc những phụ nữ không muốn sử dụng tinh trùng hiến tặng để làm IVF. Việc chọc hút noãn non sau đó tiến hành nuôi trưởng thành trong ống nghiệm cũng đã được thực hiện. Ưu điểm của phương pháp này là tránh được việc sử dụng liều cao gonadotropin và giảm bớt áp lực về thời gian. (Xem thêm mục ‘Noãn’ ở dưới.)
Mô buồng trứng – Bảo quản lạnh mô buồng trứng đang ngày càng trở nên phổ biến hơn. Kỹ thuật này có ưu điểm là khôi phục được cả chức năng nội tiết của buồng trứng lẫn khả năng thụ thai. Bảo quản lạnh mô buồng trứng không phải là lựa chọn lý tưởng cho bệnh nhân ung thư buồng trứng hoặc những người có nguy cơ cao phát triển ung thư buồng trứng. (Xem thêm mục ‘Buồng trứng’ ở dưới.)
Tinh trùng – Chúng tôi chỉ định bảo quản lạnh tinh trùng cho tất cả bệnh nhân nam ung thư sau dậy thì trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào. (Xem thêm mục ‘Tinh dịch hoặc tinh trùng’ ở dưới.)
Tỷ lệ sống sau rã đông – Hiện chưa có bằng chứng cho thấy phôi, noãn hoặc mô buồng trứng bảo quản lạnh bị suy giảm chất lượng khi lưu trữ dài hạn; kinh nghiệm lâm sàng cho thấy chúng có thể được lưu trữ sống trong nhiều thập kỷ. Phôi đông băng có tỷ lệ sống sau quá trình rã đông cao hơn so với noãn chưa thụ tinh (tỷ lệ sống >90% so với trên 70%). (Xem thêm mục ‘Tỷ lệ sống sau rã đông’ ở dưới.)
