TÓM TẮT
Sinh lý bệnh – Tăng áp động mạch phổi sơ sinh dai dẳng (PPHN) xảy ra khi sức cản mạch máu phổi (PVR) vẫn ở mức cao bất thường sau sinh, dẫn đến hiện tượng shunt (luồng thông) máu từ phải sang trái qua các đường tuần hoàn thai nhi (hình 1); tình trạng này gây giảm oxy máu, đôi khi ở mức độ nghiêm trọng. (Xem ‘Sinh lý’ ở dưới.)
Các bệnh lý phối hợp – PPHN thường liên quan đến một bệnh lý hô hấp hoặc hệ thống tiềm ẩn, mặc dù có khoảng 15 đến 20% trường hợp là vô căn. Các tình trạng phối hợp bao gồm (xem ‘Các bệnh lý phối hợp’ ở dưới):
- Hội chứng hít nước ối phân su (MAS) (xem “Hội chứng hít nước ối phân su: Sinh lý bệnh, biểu hiện lâm sàng và chẩn đoán”)
- Nhiễm trùng huyết (xem “Nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh: Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán ở trẻ sơ sinh ≥35 tuần thai”)
- Viêm phổi (xem “Viêm phổi sơ sinh”)
- Hội chứng suy hô hấp (RDS) (xem “Hội chứng suy hô hấp (RDS) ở trẻ sơ sinh non tháng: Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán”)
- Thoát vị hoành bẩm sinh (CDH) (xem “Thoát vị hoành bẩm sinh (CDH) ở trẻ sơ sinh: Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán”)
- Các bệnh lý phổi khác
- Ngạt chu sinh (xem “Ngạt chu sinh ở trẻ sinh đủ tháng và trẻ sinh non muộn”)
Biểu hiện lâm sàng – Trẻ sơ sinh mắc PPHN thường khởi phát trong vòng 24 giờ đầu sau sinh với các dấu hiệu suy hô hấp (ví dụ: thở nhanh, co kéo cơ hô hấp và thở rên) kèm theo tình trạng tím tái. (Xem ‘Biểu hiện lâm sàng’ ở dưới.)
Đánh giá và chẩn đoán – Các thăm dò ban đầu bao gồm đo bão hòa oxy qua da (pulse oximetry), phân tích khí máu động mạch, X-quang ngực và đánh giá nhiễm trùng huyết. Chẩn đoán PPHN được xác nhận bằng siêu âm tim, cho thấy cấu trúc tim bình thường nhưng có bằng chứng của tăng áp động mạch phổi ([PH]); cụ thể là vách liên thất phẳng hoặc lệch, tăng áp lực thất phải (RVp). (Xem ‘Đánh giá ban đầu’ và ‘Chẩn đoán’ ở dưới.)
Chẩn đoán phân biệt – Chẩn đoán phân biệt PPHN bao gồm bệnh tim bẩm sinh có tím (CHD) (bảng 1), các bệnh lý phổi nguyên phát (ví dụ: MAS, viêm phổi, thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh, RDS, CDH, loạn sản mao mạch phế nang) và nhiễm trùng huyết. (Xem ‘Chẩn đoán phân biệt’ ở dưới.)
