Tổng quan

Thiết lập chẩn đoán tăng huyết áp do hẹp động mạch thận

TÓM TẮT

Chỉ định thăm dò – Do tiềm ẩn nguy cơ gây hại từ các thủ thuật xâm lấn, chúng tôi chỉ chỉ định thăm dò cho những bệnh nhân được đánh giá là có khả năng cao sẽ đạt được lợi ích từ thủ thuật (sơ đồ 1). Các tình huống sau đây giúp xác định những đối tượng bệnh nhân này (xem ‘Chỉ định thăm dò’ ở dưới):

  • Thời gian tăng huyết áp ngắn (vài tuần hoặc vài tháng) trước khi chẩn đoán bệnh lý mạch thận, vì đây là dấu hiệu lâm sàng dự báo mạnh mẽ nhất về khả năng giảm huyết áp sau can thiệp tái thông mạch thận.
  • Thất bại với liệu pháp nội khoa tối ưu trong kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân có các dấu hiệu lâm sàng gợi ý khả năng cao mắc bệnh lý mạch thận.
  • Không dung nạp liệu pháp nội khoa tối ưu.
  • Suy giảm chức năng thận tiến triển được cho là hậu quả của bệnh lý mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên trên bệnh nhân chỉ còn một thận hoạt động đơn độc.
  • Nghi ngờ loạn sản cơ sợi ở người trẻ tuổi nhằm hạn chế nhu cầu điều trị hạ huyết áp suốt đời.
  • Phù phổi cấp tái phát và/hoặc suy tim kháng trị.

Không nên thực hiện thăm dò ở những bệnh nhân có khả năng thấp hoặc trung bình mắc bệnh lý mạch thận có ý nghĩa lâm sàng, hoặc những bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị nội khoa (Xem ‘Chỉ định thăm dò’ ở dưới).

Các lựa chọn chẩn đoán hình ảnh – Các phương pháp thay thế hợp lý cho thăm dò ban đầu bao gồm siêu âm Doppler màu, chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) và chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA). (Xem ‘Các lựa chọn thăm dò’, ‘Siêu âm Doppler màu’, ‘Chụp CT mạch máu’ và ‘Chụp cộng hưởng từ mạch máu’ ở dưới).

Nguy cơ xảy ra kết quả âm tính giả từ chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn thường cao hơn ở những bệnh nhân có tổn thương hẹp nằm ở đoạn trong thận của động mạch thận, vốn thường gặp trong loạn sản cơ sợi (Xem ‘Chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn ít tin cậy hơn trong loạn sản cơ sợi’ ở dưới).

Xạ hình thận với Captopril, đo nồng độ renin chọn lọc tĩnh mạch thận và hoạt độ renin huyết tương (độc lập hoặc sau khi dùng Captopril) không hữu ích bằng các xét nghiệm chẩn đoán ban đầu đối với hẹp động mạch thận, mặc dù mỗi phương pháp đều có vai trò xác nhận (Xem ‘Các xét nghiệm có giá trị hạn chế nhưng đôi khi vẫn được thực hiện’ ở dưới).

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán – Việc lựa chọn xét nghiệm tùy thuộc vào nguồn lực tại chỗ, kinh nghiệm lâm sàng đối với mỗi kỹ thuật và tình trạng suy giảm chức năng thận nặng hay không. Hiện không có xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh hoặc huyết thanh không xâm lấn nào đủ chính xác để có thể loại trừ hoàn toàn hẹp động mạch thận khi kết quả âm tính. Do đó, nếu kết quả thăm dò không xâm lấn không kết luận được trong khi nghi ngờ lâm sàng vẫn cao, khuyến cáo nên thực hiện chụp động mạch thận truyền thống (Xem ‘Lựa chọn xét nghiệm chẩn đoán’ ở dưới).

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng – Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (ví dụ: mức lọc cầu thận ước tính [eGFR] dưới 30 mL/phút/1,73m2), cả thăm dò không xâm lấn và chụp mạch đều tiềm ẩn rủi ro, bao gồm tổn thương thận cấp do thuốc cản quang, xơ hóa hệ thống do thận (nếu sử dụng thuốc đối quang từ gadolinium loại 1 trong MRA) và thuyên tắc xơ vữa khi chụp động mạch truyền thống. Nếu có đủ chuyên môn kỹ thuật, siêu âm Doppler màu là lựa chọn ưu tiên cho thăm dò không xâm lấn ban đầu. Nếu không có chuyên gia siêu âm Doppler, có thể sử dụng CTA hoặc MRA (Xem ‘Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng’ ở dưới).

Bệnh nhân không suy giảm chức năng thận nặng – Ở bệnh nhân không suy giảm chức năng thận, siêu âm Doppler, CTA và MRA đều là những lựa chọn xâm lấn tối thiểu để đánh giá chẩn đoán trước khi tiến hành chụp mạch nội động mạch (Xem ‘Bệnh nhân không suy giảm chức năng thận nặng’ ở dưới).

Phiên giải kết quả chẩn đoán hình ảnh – Với siêu âm Doppler màu, vận tốc đỉnh tâm thu trên 200 cm/giây gợi ý mức độ hẹp trên 60%, mặc dù một số nghiên cứu chỉ ra rằng vận tốc đỉnh tâm thu trên 300 cm/giây mới là ngưỡng có ý nghĩa về mặt huyết động. Với CTA và MRA, hẹp trên 75% một hoặc cả hai động mạch thận, hoặc hẹp 50% kèm theo giãn sau hẹp gợi ý bệnh nhân có thể mắc tăng huyết áp do mạch thận (Xem ‘Phiên giải kết quả các xét nghiệm chẩn đoán’ ở dưới).

Gói truy cập

  • Truy cập toàn bộ thư viện mọi lúc, mọi nơi, và trên mọi thiết bị.
  • Nội dung cập nhật liên tục.
  • Thanh toán nhanh chóng và an toàn bằng mã VietQR.
Already a member? Log in here